Thứ Sáu, 11 tháng 1, 2019

CV tiếng Anh của bạn cần có những gì?

Ngoài tiếng Anh giao tiếp, kỹ năng viết CV là những kỹ năng không thể thiếu trong tiếng Anh người lớn.

Để nộp đơn vào những công ty lớn hay các doanh nghiệp nước ngoài, điều không thể tránh đó là phải viết hay cập nhật CV bằng tiếng Anh. Liệu hồ sơ xin việc của bạn đã đầy đủ thông tin và phù hợp? Hãy cùng Apollo360 tìm hiểu và chuẩn bị cho mùa tuyển dụng sắp tới nhé!


cv tieng anh cua ban can co nhung gi



1. Personal details/ Thông tin cá nhân

Thông thường, tại hạng mục này bạn sẽ cần cung cấp:

- Hình ảnh của bạn (hãy chọn hình ảnh rõ mặt/ hoặc chân dung mỉm cười, miêu tả thần thái tốt của bạn; tránh hình ảnh selfie và trang phục không phù hợp)

- Họ và tên/ Name

- Chức danh/ Position

- Số điện thoại/ Phone number

- Email (hãy tạo cho mình 1 địa chỉ email nghiêm túc và chuyên nghiệp hơn, những nick yahoo xì tin từ hồi đi học như cobedoihon hay changkhothuychung ... cần phải "triệt tiêu" ngay)

- Địa chỉ/ Address (không nhất thiết phải ghi cụ thể nơi bạn đang sinh sống, bạn có thể điền quận và thành phố thôi là đã đủ rồi)

Ngoài ra, bạn có thể làm CV mình trở nên phong phú đầy dủ hơn:

- Địa chỉ trang mạng xã hội/ Social address của bạn như fb, website cá nhân (cần suy nghĩ kĩ trước khi đưa những thông tin này lên mạng nhé)

- Một câu nói tâm đắc/ Slogan của bạn

- Ngày tháng năm sinh/ Day of birth.

2. Career objective/ Mục tiêu nghề nghiệp

Gọi nôm na là như thế, nhưng mục này cũng giống như lời quảng cáo "dạo đầu" về bản thân của bạn vậy. Trong Mục tiêu nghề nghiệp, bạn nên nhấn mạnh những đặc về tính cách và đạo đức công việc của bạn khiến bạn là một nhân viên có giá trị.

Bạn nên chia đoạn giới thiệu thành ba phần:

1: Tự giới thiệu về bản thân với tính cách/ kinh nghiệm/ trình độ nổi bật của mình.

2: Kể về việc bạn đang tìm vị trí tương đương của nhà tuyển dụng

3: Nhấn mạnh rằng bạn là một ứng viên sáng giá, và có những mục tiêu phù hợp để đồng hành cùng công ty.

Ví dụ 1:

Hard-working student (3.5/4.0 GPA) with proven leadership and organizational skills, and minute attention to detail. Seeking to apply my abilities to fill the internship role in your company. I am a dedicated team player who can be relied upon to help your company achieve its goals.

Ví dụ 2:

A competitive, determined and goal oriented young person who has a professional, polite and helpful when dealing with customers. Hannah is a budding team leader and a strategic new business hound, who will be restless in the pursuit of new clients. She has the drive required to excel in a fast-paced entrepreneurial environment, and is able to work in fields such as travel and destination, consumer technology, FCMG, automotive, food, drink and entertainment. She is looking to work for an ambitious and exciting company.

Tuy nhiên, những lời chào mời của bạn phải mang tính XÁC THỰC, nghĩa là những hạng mục bên dưới phải đồng nhất và chứng minh được lời giới thiệu của bạn.


3. Education and qualifications/ Trình độ học vấn

Bằng cấp, chứng chỉ và thời gian theo học tại trường của bạn. Bạn có thể ghi thêm điểm số trừ khi điểm bạn không đủ cao để khoe.

4. Work Experience/ Kinh nghiệm làm việc

Nên sử dụng những từ khóa hiệu quả như developed, planned hoặc organized.

Liệt kê từ công việc gần nhất trở về sau. Nếu bạn nhảy việc nhiều, hãy chọn lọc những công việc nào có những kỹ năng liên quan đến vị trí nhất.

Cho dù kinh nghiệm trước đây của bạn chỉ là làm việc tại quán ăn/ café, bạn cũng nên khéo léo kể thêm một số công việc liên quan đến làm việc nhóm, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng hay giải quyết vấn đề tài tình với khách hàng. Tránh liệt kê những công việc phải làm đi làm lại hay khuyết tinh thần làm việc nhóm (như lau bàn chẳng hạn) trừ khi bạn chỉ nộp đơn vào những công việc đơn giản tương tự.

Cố gắng lèo lái những công việc liên quan đến kinh nghiệm đòi hỏi cho công việc bạn ứng tuyển. Ví dụ như với công việc kế toán sẽ phải có những kĩ năng như numeracy (tính toán), analytical (phân tích) and problem solving skills (giải quyết vấn đề); hay với công việc marketing sẽ cần persuading and negotiating skills (kỹ năng thuyết phục và đàm phán).

Chọn lọc những công việc nào có những kỹ năng liên quan đến vị trí nhất

5. Interests and achievements/ Sở thích cá nhân và thành tích hoạt động ngoại khóa

Viết đủ và ngắn gọn.Khi càng có kinh nghiệm, những thành tựu trong công việc của bạn sẽ cần được ưu tiên hơn cho những những sở thích cá nhân hay thành tích trong các hoạt động ngoại khóa.

Gạch đầu dòng để liệt kê những sở thích khác nhau như sporting, creative, photography, traveling, volunteer...

Đừng sử dụng những câu từ chán ngắt như socializing with friends, chatting...

Hạn chế sử dụng nhiều các sở thích thiếu sự tương tác giữa người với người như watching TV, stamp collecting, reading... Hoặc nếu đó là những sở thích bạn có, hãy diễn giải thêm bạn học được gì: "I particularly enjoy Dickens, for the vivid insights you get into life in Victorian times".

Nên đề cập những sở thích có liên quan đến công việc của bạn.

Những hoạt động ngoại khóa cho thấy kỹ năng lãnh đạo, sự năng động của bạn. "As captain of the school cricket team, I had to set a positive example, motivate and coach players and think on my feet when making bowling and field position changes, often in tense situations".

Hoặc những hoạt động khác liên quan đến kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức, lập kế hoạch hay làm việc nhóm.


6. Skills/ Kỹ năng

Liệt kê những kỹ năng bạn có, như:

- Kỹ năng mềm (có những kỹ năng thường gặp trong CV thông thường như communications, planning, organizing, teamwork, training, computing...)

- Kỹ năng chuyên môn (đối với những ngành đòi hỏi tính chuyên môn)

- Ngôn ngữ

cv-tieng-anh-bao-gom-gi-3

Liệt kê những kỹ năng

7. References/ Người giới thiệu, người tham khảo

Đề tên và địa chỉ liên lạc của sếp cũ, đồng nghiệp.. nhưng đừng quên phải thông báo và có sự xin phép của khổ chủ nhé ^_^! Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm việc ở đâu, cũng đừng lo, bạn có thể bỏ địa chỉ liên lạc của thầy cô và nên chọn thông tin dễ liên lạc nhất.
>> Nguồn: Sưu tầm

0 nhận xét:

Đăng nhận xét