Thứ Bảy, 22 tháng 9, 2018

Mách bạn biết đôi chút về danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều phương diện bạn cần phải biết trong đó phải kể đến là danh từ đếm được và không đếm được. Cùng đi tìm hiểu xem các quy tắc và những điểm cần lưu ý khi sử dụng từ loại này nhé! 

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được


Cách dùng của danh từ đếm được và không đếm được


Chúng ta thường khóa phân biệt giữa các loại danh từ dẫn đến chia sai về ngữ pháp, không xác định được nội dung ngữ nghĩa trong các câu và bài tập tiếng Anh. Ngay sau đâu chúng ta cùng đi sâu vào tìm hiểu để biết rõ hơn về từ loại này nhé!

+ Danh từ đếm được:


Một số từ chỉ sử dụng cho các danh từ đếm được đó là “a, many, few, a few” được dùng để chỉ số lượng của một đồ vật. Chúng sẽ cho chúng ta biết để hiểu ngữ nghĩa và nắm rõ được thông tin một cách chính xác nhất.

Ví dụ chúng ta sẽ có những từ sau:

a doctor:  một bác sỹ

a pen: một cây bút

a meal: một môi trường học

a class: một lớp học

a college: một trường đại học

many cups: nhiều cốc

many books: nhiều sách

many libraries: nhiều thư viện

many flights: nhiều chuyến bay

few questions: vài câu hỏi

few tables: vài cái bàn

few apples: vài quả táo

few holidays: vài kỳ nghỉ

few countries: vài quốc gia

a few questions: một vài câu hỏi

a few problems: một vài vấn đề

a few issues: một vài vấn đề

a few issues: một vài vấn đề
+ Danh từ không đếm được:

Một số từ thường đi với danh từ không đếm được chúng ta nên biết để sử dụng đúng vị trí như “much, little, a little bit of” mang nghĩa không xác định rõ và chỉ áng chừng ở số lượng chung đó là “ít, nhiều, một chút”.

Một số ví dụ khi kết hợp như sau:

much money: nhiều tiền

much time: nhiều thời gian

much food: nhiều đồ ăn

much water: nhiều nước

much energy: nhiều năng lượng

little trouble: ít rắc rối

little equipment: ít trang thiết bị

little meat: ít thịt

little patience: ít kiên nhẫn

a little bit of confidence: một chút tự tin

a little bit of sleep: một chút ngủ

a little bit of snow: một chút tuyết

Một số từ đứng trước được cả danh từ đếm được và không đếm được như “the, some, any, a lot of, no, lost of, enough, plenty of” những từ này đều mang nghĩa chung và không khẳng định nó chỉ dừng ở việc áng chừng số lượng của các đồ vật nên có thể kết hợp được với cả hai trừ loại trên. 

Một vài sự kết hợp thường gặp:


the monkeys: con khỉ

the schools: trường học

the teachers: cô giáo

the boats: những chiếc thuyền

the bananas: chuối

the cheese: pho mát

the machinery: máy móc

the luggage: hành lý

the grass: cỏ

the knowledge: kiến thức
some tables: bàn

some stores: cửa hàng

some grapes:nho

some cities: thành phố

some nurses: y tá

some time: thời gian

some news: tin tức

some bread: bánh mì  

some salt: muối

some water: nước

any forks: nhánh

any socks: vớ

any bathrooms: phòng tắm

any waiters: bồi bàn

any beliefs: niềm tin

any advice: lời khuyên

any soap: xà phòng

any transportation: phương tiện di chuyển

any gold: vàng

any homework: bài tập về nhà

no magazines: tạp chí

no chocolates: socola

no pilots: phi công

no rings: nhẫn

no markers: điểm đánh dấu
no grass: cỏ

no scenery: khung cảnh

no money: tiền

no furniture: đồ đạc

a lot of animals: động vật

a lot of coins: tiền

a lot of immigrants: nhập cư

a lot of babi: trẻ em

a lot of help: sự giúp đỡ

a lot of aggravation: tình tiết tăng nặng

a lot of happiness: niềm vui

a lot of fun: niềm vui

lots of computers: máy tính

lots of buses: xe buýt

lots of parties: nhiều bên

lots of colleges: trường cao đẳng

lots of cake: bánh

lots of ice cream: kem

lots of energ: năng lượng

lots of laughter: tiếng cười

enough plates: đĩa

enough onions: hành

enough restaurants: nhà hàng

enough worries: lo lắng

enough courage: can đảm

enough wisdom: trí tuệ

enough spaghetti: mỳ ý

enough time: thời gian

plenty of houses: ngôi nhà

plenty of concerts: buổi hòa nhạc

plenty of guitars: ghi ta

plenty of oil: dầu

plenty of sugar: đường

plenty of cheese: pho mát

plenty of space: không gian

Một số danh từ không đếm được điển hình


Sau đây là một số danh từ không đếm được thông dụng chúng ta thường xuyên sử dụng:

Ood

flour

meat

rice

cake

bread

ice cream

cheese

toast

pasta

spaghetti

butter

oil

honey

soup

fish

fruit

salt

tea

coffee

mathematics

economics

physics

ethics

civics

art

architecture

music

photography

grammar

chemistry

history

commerce

engineering

politics

sociology

psychology

vocabulary

archaeology

poetry

advice
help

fun

recreation

enjoyment

information

knowledge

news

patience

happiness

progress

confidence

courage

education

intelligence

space

energy

laughter

peace

pride

swimming

walking

driving

jogging

reading

writing

listening

speaking

cooking

sleeping

studying

working

Chúc các bạn có một buổi học danh từ đếm được và không đếm được hăng say và chất lượng!

0 nhận xét:

Đăng nhận xét